Bệnh viện Đa khoa Long An tăng cường thực thi Luật phòng, chống tác hại thuốc lá

Bệnh viện Đa khoa Long An tăng cường thực thi

Luật phòng, chống tác hại thuốc lá

CN Huỳnh Thị Hoàng Yến – P.HCQT

Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới và Tổng Hội y khoa Hoa Kỳ thì thuốc lá có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người:

– Sử dụng thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổi.

– Nguy cơ mắc ung thư phổi ở người hút thuốc cao hơn 20 lần so với người không hút thuốc.

– 75% người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là do hút thuốc lá.

– Tỷ lệ chết do mắc viêm phổi ở người hút thuốc cao gấp 2 lần so với người không hút thuốc.

– Hút thuốc thụ động làm tăng: 30% nguy cơ mắc bệnh hen ở trẻ nhỏ; gây viêm đường hô hấp, viêm tai giữa; làm chậm và suy giảm phát triển chức năng phổi ở trẻ nhỏ.

Ngày 18/6/2012, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá bao gồm 5 Chương và 35 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2013. Trong đó có một số điều liên quan đến cơ sở khám chữa bệnh như sau:

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá

  1. Được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá.
  2. Yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
  3. Vận động, tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện thuốc lá.
  4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
  5. Phản ánh hoặc tố cáo cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

  1. Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao,gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu.
  2. Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức.
  3. Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá,trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này.
  4. Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua,bán thuốc lá.
  5. Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua,bán thuốc lá.
  6. Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi.
  7. Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm.
  8. Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em.
  9. Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá.

Điều 11. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

  1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:
  2. a) Cơ sở y tế;
  3. b) Cơ sở giáo dục,trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
  4. c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;
  5. d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
  6. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
  7. a) Nơi làm việc;
  8. b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;
  9. c) Địa điểm công cộng,trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.
  10. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồmôtô, tàu bay, tàu điện.

Điều 12. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá

  1. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm:
  2. a) Khu vực cách ly của sân bay;
  3. b) Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;
  4. c) Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.
  5. Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
  6. a) Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;
  7. b) Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan sát;
  8. c) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

          Điều 13. Nghĩa vụ của người hút thuốc lá

  1. Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
  2. 2. Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi.
  3. 3. Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá.

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá

  1. Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có các quyền sau đây:
  2. a) Buộc người vi phạm chấm dứt việc hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
  3. b) Yêu cầu người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá ra khỏi cơ sở của mình;
  4. c) Từ chối tiếp nhận hoặc cung cấp dịch vụ cho người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá nếu người đó tiếp tục vi phạm sau khi đã được nhắc nhở.

         

Ngày 14/11/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 176/NĐ – CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó có các quy định về phòng chống tác hại thuốc lá:

Điều 22. Vi phạm các quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá

  1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  2. a) Hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
  3. b) Bỏ mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá.

Điều 24. Vi phạm quy định về bán thuốc lá

– Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá khi chưa đủ 18 tuổi.

Điều 27. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khuyến khích, vận động người khác sử dụng thuốc lá./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

viTiếng Việt