Tìm hiểu về cây Lô hội

CÂY LÔ HỘI

BSCKI Nguyễn Ái Nhi – Khoa Nội YDCT – Da Liễu – VLTL PHCN

Tên khoa học: Aloe

  1. Tên gọi khác:Lưu hội, nha đam, lưỡi hổ, hổ thiệt.
  2. Tính vị, quy kinh:đắng , mát. Vào các kinh can, vị, đại trường.
  3. Bộ phận dùng:chất dịch từ lá
  4. Đặc điểm sản phẩm:Khối nhựa có kích thước không đồng đều, màu nâu đen bóng, dễ vỡ vụn, chỗ vỡ óng ánh như thuỷ tinh. Mùi hơi khó chịu, vị đắng nồng.
  5. Phân bố vùng miền:Thế giới: Vùng nhiệt đới Châu Phi, Madagasca và Ả Rập, Nam Phi, Ethiopia, Bắc Somali, Caribe, Nam Á và Đông Nam Á, Úc, Trung Quốc. Việt Nam: trồng ở khắp nơi đặc biệt các tỉnh phía Nam và vùng ven biển miền Trung.
  6. Thời gian thu hoạch:Quanh năm

Đặc điểm sinh học của cây lô hội

  – Đây là loài cây sống lâu năm. Thân của chúng có thể hoá gỗ. Lá mọc tập trung ở phần trân thành hình nhị. Gốc và thận ngắn, lá mọc sát thân.

  – Lô Hội có những đặc điểm của họ sương rồng. Do đó nó có khả năng sinh trưởng, phát triển trong những điều kiện khắt nghiệt như đất đai cằn cõi, khí hậu khô nomg1.

  – Lá Lô Hội dài hình mũi mác màu xanh. Mỗi lá có hình dáng giống như một thanh kiếm, xung quanh viền lá có răng cưa. Lá to, dày và mọng nước. Bên trong có gel màu trắng, trong giống như thạch. Phần gel này chứa rất nhiều thành phần hoá học tốt cho sức khoẻ và sắc đẹp con người.

  – Hoa của cây Lô Hội có màu vàng hoặc đỏ, mọc thành chùm, trục hoa nhô lên giữa bó lá. Phía dưới lớp vỏ cây có chứ lớp nhựa màu vàng. Lớp nhựa này có thể gây nên những tác dụng không tốt với người dùng.

Các thành phần hoá học

     Chất nhựa trong suốt trong lá nha đam còn được gọi là “lô hội”. Chất nhựa của nha đam khi cô đặc lại sẽ có màu đen (còn gọi là Aloès). Phân tích thành phần nhựa lấy từ lá nha đam, các nhà nghiên cứu tìm thấy các chất sau: Axít amin (gồm tối thiểu 23 loại), vitamin (B1, B2, B5, B6, B12, axít folic, C, A, E), khoáng tố vi lượng (Na, K, Ca, P, Cu, Fe, Zn, Mg, Mn, Cr).

   Các Monosaccharid, Polysaccharid: Cellulose, glucose, rhamnose, aldopentose, galactose, xylose, mannose, arabinose và acemannan, chính chất này có tác dụng kháng virút và giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

   Prostaglandin và các axít béo chưa bão hoà: Axít gama linolenic. Nhóm chất này có tác dụng tiêu sưng, giải dị ứng và làm lành vết thương, mau lên da non.

   Các Enzym: Là các men tiêu hoá giúp ăn ngon và làm thuốc bổ: oxydaza, Lipaza, Amilaza, Catalaza, Allnilaza v.v

  Nhóm anthraglycoside Anthraquinon: Có khả năng chống oxy hoá tế bào, nhuận trường, giải độc, chống táo bón gồm

  • Aloe Emodin(chất này không có trong dịch tươi nha đam). Trong nhựa khô, Aloe Emodin chiếm 0,05%-0,5% chất này tan trong etecloroformbenzen.
  • Barbaloin: Chiếm 15-30% thành phần nhựa của nha đam. Chất này sẽ tan dần khi để ngoài không khí và ánh sáng. Tan trong nước, cồn, axeton, rất ít trong benzen và cloroform.
  • Các chất Aloinosit A, Aloinosit B, Anthranol, aloin, Aloezin, Aloenin, Aloectin B…
  • Chất nhựa ester của axít cinnamic, axít hysophanic.

Y học: Lô hội hay nha đam được cho là có nhiều tác dụng có ích

  1. Kháng khuẩn: Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh nhựa nha đam có tính sát khuẩn. Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, và thông tiểu. Nhựa nha đam làm êm dịu vết thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích hay da bị chai cứng khi bị rám nắng. Nhựa nha đam cũng có tác dụng làm tăng vi tuần hoàn (giúp máu ngoại vi lưu thông tốt). Nhũ dịch được bào chế từ nha đam dùng để chế các loại thuốc trị eczema hay các mụt tróc lở, làm mau kéo da non ở vết thương.

  2. Nhuận tràng: Thời xa xưa từ Hypocrate đến Hải Thượng Lãn Ông đã biết đến đặc tính nhuận trường, nhuận gan của nha đam.

  • Liều thấp: 20–50 mg nhựa Aloe khô có tính bổ đắng, kiện tỳ vị, nhuận gan.
  • Liều vừa: 100 mg (3-5 lá tươi): Sát trùng đường ruột, nhuận trường, xổ.
  • Liều cao: 200–500 mg (10-20 lá): xổ mạnh.

  3. Làm lành vết thương:Nhiều nghiên cứu từ năm 1930 ở Mỹ và Nga cho thấy thạch trong cây lô hội có khả năng bất ngờ làm lành vết thương, chỗ loét và vết bỏng nhẹ. Đắp lớp thạch lô hội vào trong vùng cần chữa, tốc độ lành vết thương sẽ nhanh chóng. Tác dụng này phụ thuộc vào sự hiện diện của aloectin B, chất kích thích hệ miễn dịch

  4. Trị viêm loét dạ dày: Uống nhựa tươi của lá nha đam. Cứ vài giờ uống một muỗng canh nhựa tươi lúc bụng không có thức ăn sẽ làm lành vết viêm loét dạ dày (không được quá 400 mg gel tươi/ngày).

  5. Trị bệnh ngoài da: Nha đam tươi có tác dụng làm săn da, làm nhỏ lỗ chân lông. Bôi nhựa tươi hàng ngày lên mặt có tác dụng ngừa nám, làm mịn da, ngừa mụn…

Phòng ngừa sỏi niệu: Các anthraquinon sẽ kết hợp các ion canxi trong đường tiểu thành hợp chất tan được để tống ra ngoài theo nước tiểu.

  6. Trị mụn:

   Mỗi ngày dùng 200g lá nha đam tươi rửa sạch, cắt bỏ gai hai bên, dùng dao inox rạch trên lá nhiều hình vuông bằng con cờ nhỏ rồi cắt rời ra, thêm 50g đường cát, 2 muỗng canh mật ong, nước đá đập nhỏ để ăn.

   Hoặc dùng 500 ml nước cốt nha đam, 200 ml mật ong trộn đều, để vào tủ lạnh dùng dần. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 muỗng canh trước bữa ăn.

   Hoặc lấy nước vo gạo để lắng, bỏ nước trong bên trên (liều lượng tùy dùng trong ngày), dùng muỗng nạo lấy nhựa nhớt bên trong lá nha đam (bằng với lượng nước vo gạo). Trộn đều hai thứ. Buổi tối trước khi đi ngủ lau mặt cho sạch, rồi thoa dung dịch trên lên mặt, thoa cho đều, để vậy đến sáng, rửa lại bằng nước ấm.

 7. Làm đẹp:

    Do những đặc tính kỳ diệu trên, các nhà y dược học đã nghĩ đến những loại mỹ phẩm được chế tạo từ nhựa Nha đam để tạo ra những loại kem dưỡng da, do pH của gel nha đam gần giống với pH của da cho nên chúng làm cho da tươi tắn và điều hòa được độ axít của da.

    Hiện nay trên thị trường, nhiều hãng mỹ phẩm đã lấy ngay chính tên Aloe vera làm tên thương mại cho những loại kem chống nắng, dưỡng da, các loại dầu gội, dầu khử mùi hôi, chất có tác dụng chống mốc, xà phòng…

  8. Thực phẩm: Trong thực phẩm, lá nha đam dùng để ăn tươi với đường hoặc nấu chè, sữa chua. Có nơi còn dùng lá nha đam để nấu canh. Ngoài ra nha đam còn được làm chất đông kết cho rất nhiều món ăn.

Những đối tượng không nên sử dụng lô hội

   Mặc dù lô hội được đánh giá cao bởi mức độ an toàn, lành tính cho mọi làn da. Tuy nhiên đối với một số nhóm đối tượng dưới đây, không nên áp dụng điều trị bệnh bằng lô hội, tránh đem lại tác dụng phụ không mong muốn:

  • Người đang điều trị các bệnh có sử dụng kháng sinh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nước ép lô hội vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gây tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, mất nước…
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi nên tránh sử dụng nước uống có chiết xuất từ nha đam vì có nguy cơ kích thích co thắt tử cung, gây sảy thai, dị tật bẩm sinh, tiêu chảy…
  • Người bị bệnh thận nên đặc biệt lưu ý vì nha đam chứa nhiều nước kích thích bài tiết và làm tăng nguy cơ tích tụ máu tại xương chậu, tạo áp lực lên thận.
  • Người thuộc thể hàn, lạnh trong cũng không nên dùng nha đam do loại cây này có hàn tính cao.

Lưu ý giúp sử dụng lô hội chữa bệnh hiệu quả nhất

   Mặc dù Lô Hội được đánh giá cao bởi mức độ an toàn, lành tính cho mọi làn da. Tuy nhiên đối với một số nhóm đối tượng dưới đây, không nên áp dụng điều trị bệnh bằng lô hội, tránh đem lại tác dụng phụ không mong muốn. Để sử dụng Lô Hội hiệu quả nhất, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:

Lưu ý quan trọng khi sử dụng nha đam chữa bệnh

  • Một số làn da vẫn có thể kích ứng nếu sử dụng nha đa, nên trước khi áp dụng lên da, bạn nên thử trong diện tích da nhất định thay vì dùng toàn bộ mặt.
  • Người đang điều trị các bệnh có sử dụng kháng sinh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nước ép lô hội vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gây tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, mất nước…
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi nên tránh sử dụng nước uống có chiết xuất từ nha đam vì có nguy cơ kích thích co thắt tử cung, gây sảy thai, dị tật bẩm sinh, tiêu chảy… Nếu phụ nữ mang thai có thể sinh quái thai. Phụ nữ đang cho con bú càng phải cẩn thận vì trẻ dễ bị ngộ độc khi bú mẹ.
  • Có hiện tượng tích luỹ và gây rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy. Người bị bệnh trĩ, viêm ruột không nên dùng vì anthraquinon trong nhựa nha đam gây sung huyết.
  • Lạm dụng nước Lô Hội cũng có thể gây ra tiêu chảy
  • Người bị bệnh thận nên đặc biệt lưu ý vì nha đam chứa nhiều nước kích thích bài tiết và làm tăng nguy cơ tích tụ máu tại xương chậu, tạo áp lực lên thận.
  • Ưu tiên sử dụng nước nha đam đã qua chế biến thay vì dùng nước nha đam tươi vì có thể gây ra nguy cơ mất nước, thiếu hụt chất điện giải dẫn tới mệt mỏi….
  • Nên tìm mua lô hội tại các địa chỉ uy tín, tin cậy để tránh nguy cơ mua phải sản phẩm đã qua sử dụng chất kích thích hoặc phân bón hóa học.
  • Nha đam chỉ có tác dụng đối với các triệu chứng bệnh giai đoạn nhẹ. Các giải pháp này hoàn toàn không thể thay thế các thuốc đặc trị nên người dùng không nên sử dụng trong thời gian quá dài hoặc quá lệ thuộc.

Cách chế biến:

  Khi ăn nha đam tươi, chúng ta cần làm sạch lớp nhựa mủ màu vàng kế bên lớp thạch nha đam để tránh ngộ độc bằng cách gọt vỏ. Sau đó đó rửa sạch dưới vòi nước cho đến khi bớt nhớt, cắt nhỏ, ăn sống, xay nước hoặc nấu chè đều dễ ăn.

  Liều dùng lá tươi mỗi ngày chỉ 10 – 20g. Chọn những bẹ nhỏ, xanh nhạt, gọt bỏ vỏ, rửa sạch dưới vòi nước, nên ăn ngay (không để lâu ngoài không khí, nếu cần thì bảo quản trong tủ lạnh). Dùng lâu dài với liều lượng thấp thì không có hại.

  Cây lô hội là vị thuốc quý trong mỗi gia đình. Mong rằng qua bài viết trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm của loại cây này và cách ứng dụng hợp lý để điều trị những bệnh thường gặp và làm đẹp một cách hiệu quả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

viTiếng Việt